Very là tiền tố được sử dụng để nâng cao ý nghĩa, thể hiện sự “rất” trong tiếng Anh. Tuy nhiên, việc sử dụng chữ Very nhiều dễ đem lại cảm giác nhàm chán trong giao tiếp. Đồng thời với các phần thi IELTS, việc sử dụng từ Very nhiều cũng không được đánh giá cao. Nên hãy thay thế bằng những từ hay hơn, thể hiện ý nghĩa không đổi mà lại nâng cấp từ vựng cho bạn.

Cùng tìm hiểu những từ thay thế Very siêu hay dưới đây nha.

Tổng hợp các từ thay thế Very hữu ích

Very hungry = Starving/ Famished/ Ravenous = Rất đói/ Sắp chết vì đói

Ex:

– When’s the food coming? I’m starving!

Đến khi nào mới có thức ăn đây? Tôi sắp ch.ết vì đói rồi

– Have some dinner with us – you must be famished!

Ăn tối với bọn tôi đi – Chắc hẳn bạn phải đói lắm rồi

– Go back in your imagination to the days when huge, ravenous beasts ruled the planet.

Nhớ lại lúc bạn tưởng tượng những ngày hành tinh bị con quái vật to lớn, đói khát thống trị

Very beautiful = Charming/ Gorgeous/ Stunning = Rất đẹp, tuyệt sắc, lung linh

Ex:

– We had dinner with our director and his charming wife.

Chúng tôi ăn tối với giám đốc và cô vợ tuyệt đẹp của ông ây

– The bride looked gorgeous.

Cô dâu trông thật lung linh

– A stunning view over the bay of Saint Tropez

Một khung cảnh tuyệt sắc về toàn cảnh vịnh Saint Tropez

Very tired = (Completely) Exhausted = Rất mệt, kiệt sức

Ex:

– I’m too exhausted to take the dog for a walk.

Tôi không còn đủ sức để dắt chú chó đi dạo 1 vòng nữa.

Very sad = Heartbroken/ Devastated = Tan vỡ, đau buồn, suy sụp

Ex:

– If she ever left him he would be heartbroken.

Nếu cô ấy rời bỏ anh ấy, trái tim anh ta sẽ tan vỡ

– She was utterly devastated when her husband passed away.

Cô ấy hoàn toàn suy sụp sau khi chồng cô ấy qua đời

Very happy = Thrilled/ on cloud nine/ Delighted = Vui mừng, trên chín tầng mây

Ex:

– I was thrilled that so many people turned up to the party.

Tôi đã rất vui khi có nhiều người có mặt tại buổi tiệc

– “Was Helen pleased about getting that job?” “Pleased? She was on cloud nine!”

Helen có hài lòng khi được nhận công việc mới không? Hài lòng ư” Cô ấy ở trên chín tầng mây luôn đấy.

– I’m absolutely delighted that you can come.

Tôi rất vui mừng vì bạn đã đến.

Very surprised = Amazed/ Astonished = Vô cùng bất ngờ, kinh ngạc

Ex:

– I was absolutely amazed when I heard he’d been promoted.

Tôi hoàn toàn bất ngờ khi nghe tin anh ấy được thăng chức

– They looked astonished when I announced I was pregnant.

Họ trông vô cùng kinh ngạc khi tôi thông báo rằng tôi đang mang thai

Very small = Tiny/ Minuscule = Tí hon, bé xíu

Ex:

– His body was covered in tiny red spots.

Người anh ta nổi đầy những đốm nhỏ li ti

– All she gave him to eat was two minuscule pieces of toast.

Tất cả những gì cô ấy cho anh ta ăn là 2 mẫu bánh mì nướng bé xíu

Very big = Tremendous/ Gigantic/ Massive/ Humongous = Khổng lồ, To lớn, dữ dội

Ex:

– They were making a tremendous amount of noise last night.

Họ gây ra những tiếng ồn dữ dội và đêm qua

– The problem was beginning to take on gigantic proportions.

Vấn đề bắt đầu trở nên nghiêm trọng hơn (chiếm tỉ lệ to lớn)

– She died after taking a massive overdose of drugs.

Cô ấy mất sau khi uống một lượng lớn thuốc.

– This minor glitch has turned into a humongous problem for the airline.

Một trục trặc nhỏ bắt đầu trở thành một vấn đề nghiêm trọng cho công ty hàng không

Very bad = Horrible/ Abhorrent/ Horrendous = Tệ hại, kinh khủng

Ex:

– What’s that horrible smell?

Mùi gì kinh khủng vậy?

– Racism of any kind is abhorrent to me.

Mọi loại kỳ thị đều rất kinh tởm đối với tôi

– Conditions in the refugee camps were horrendous.

Điều kiện tại khu trại tị nạn rất là tệ

Very difficult = Challenging/ Demanding = Thức thách, đòi hỏi nhiều

Ex:

– This has been a challenging time for us all.

Đây là một khoảng thời gian đầy thử thách với chúng ta

– I’m trying to learn English, and I find it very demanding.

Tôi đang cố học tiếng Anh và tôi nhận thấy nó đòi hỏi rất nhiều thứ

Very simple = Straightforward/ A piece of cake = Đơn giản, dễ dàng

Ex:

– Just follow the signs to Bradford – it’s very straightforward.

Cứ đi theo chỉ dẫn để đến Bradford – Nó đơn giản mà

– The exam was a piece of cake.

Bài kiểm tra hôm nay dễ như ăn bánh vậy.

Very smart = Witty/ Brilliant = Vô cùng thông minh, thiên tài

Ex:

– I think she’s one of the wittiest comedians on television.

Tôi nghĩ cô ấy là một trong những diễn viên hài thông minh nhất trên TV

– The idea was quite brilliant.

Ý tưởng đó thật sự là thiên tài.

Very important = Crucial/ Essential/ Vital = Rất quan trọng, Mang tính sống còn

Ex:

– Her work has been crucial to the project’s success.

Việc của chị ấy vô cùng quan trọng cho sự thành công của dự án này

– There is essential work to be done before the building can be re-occupied.

Đây là việc cần thiết phải được hoàn thành trước khi tòa nhà được giành lại

– A strong opposition is vital to a healthy democracy.

Phe đối lập mang tính sống còn trong một nền dân chủ vững mạnh

Very interesting = Fascinating/ Captivating = Thú vị, hứng thú

Ex:

– The book offers a fascinating glimpse of the lives of the rich and famous.

Cuốn sách mang đến một cái nhìn hấp dẫn về cuộc sống của những người giàu có và nổi tiếng.

– Her voice was absolutely captivating.

Giọng hát của cô ấy rất cuốn hút

Very angry = Furious/ Mad = Rất giận, giận dữ

Ex:

– We had a furious debate about the death penalty.

Chúng tôi có một cuộc tranh luận đầy giận dữ về án t.ử hình

– He’s always complaining and it makes me so mad.

Anh ta lúc nào cũng than vãn và việc đó làm tôi rất bực bội

Trên đây là một số cụm thay thế Very trong tiếng Anh thú vị, các bạn áp dụng nha.

Bên cạnh đó để áp dụng tiếng Anh ấn tượng hơn, các bạn xem thêm các bài viết này nhé:

Từ vựng tiếng Anh nâng cao theo chủ đề hay nhất

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về tính cách