159 Thì tương lai gần–Near future tense / Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng và bài tập mới nhất

Tiếp theo các bài viết về các thì trong tiếng anh. Bài viết ngày hôm nay chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn một loại thì rất hay được sử dụng trong giao tiếp. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thì tương lai gần–Near future tense / Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng và bài tập áp dụng của nó nhé.

Cách Dùng Thì Tương Lai Gần | Be Going To – Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Định nghĩa thì tương lai gần

  • Thì tương lai gần là thì được dùng để nói về kế hoạch hay ý định có từ trước thời điểm nói.

Cấu trúc thì tương lai gần

Khẳng định

S + is/ am/ are + going to + V( nguyên mẫu)

Ví dụ:

  • I’m going to go the movie theater tonight
    ( Tôi sẽ đi đến rạp chiếu phim vào tối nay)
  • He is going to catch the bus tomorrow
    ( Anh ấy sẽ bắt xe bus vào ngày mai)

*Lưu ý:

    • Động từ tobe( Am/Is/Are) có thể được được dùng ở thể viết tắt

Ví dụ:
I am=>I’m
He is=>He ‘s
We are=>We’re

►Sau going to là động từ nguyên mẫu đặc biệt nếu bạn muốn nói ” tôi sẽ đi đâu….” bạn phải dùng động từ nguyên mẫu “go” thì go sẽ bị lược giản đi:
Ví dụ:
I am going to school tomorrow
( tôi sẽ đi đến trường vào ngày mai).
Thay vì viết:
I am going to go to school tomorrow

Phủ định

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên mẫu)

– Rất đơn giản là ta chỉ cần thêm “not” đằng sau động từ tobe thì câu sẽ trở thành câu phủ định.

Ví dụ:

I am not going to buy that car next week
( Tôi sẽ không mua chiếc xe đó vào tuần tới)

They aren’t going to attend this club this week
( Họ sẽ không tham gia vào câu lạc bộ này vào tuần này)

Nghi vấn

Hỏi:
Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên mẫu)?
Trả lời:

  • Yes, S + is/am/ are.
  • No, S + is/am/are.

– Chỉ cần đảo động từ tobe ra trước chủ ngữ là ta sẽ có một câu nghĩ vấn( dạng câu hỏi yes/no)

Ví dụ:

Are you going to fly to Malaysia for training next month?
( Bạn sẽ bay sang Malaysia để học tập tháng tới chứ?)

Are you going to fly to Malaysia for training next month?

Cách dùng thì tương lai gần

– Diễn tả kế hoạch hay dự định về một việc sẽ thực hiện trong tương lai. Thường có các từ chỉ thời gian tương lai đi kèm.
Ví dụ:
I am going to visit my teacher tomorrow.
(Tôi sẽ đi thăm cố giáo của tôi vào ngày mai)
What are you going to do next weekend?
( Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần tới)

– Diễn tả một dự đoán chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai do có căn cứ trên tình huống hiện tại.
Ví dụ:
Look at everybody pull out the road. It is going to jam more few minutes
( Nhìn kìa tất cả mọi người đều kéo ra đường, đường sẽ bị kẹt xe trong vài phút nữa thôi)

bài tập thì tương lai gần lớp 6
Look at everybody pull out the road. It is going to jam more few minutes

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

– Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn.

  • In the future
  • Next year/ week/time
  • Soon
  • Tomorrow
  • In + thời gian

Bài tập thì tương lai gần

1. Sử dụng các câu sau đây để trả lời các tình huống trong 1 – 8.

Use the following sentences to respond to situations in 1 – 8.
He is going to win.
You are going to fail.
I’m going to be ill.
It isn’t going to rain.
I’m not going to be ill.
You aren’t going to fail.
It’s going to rain.
He isn’t going to win.
1 Look at the clouds. ……………………………………………………………………………………………………………………
2 Why don’t you learn for the test? ………………………………………………………………………………………………..
3 I’m so tired. ……………………………………………………………………………………………………………………………..

4 The sun is shining. ……………………………………………………………………………………………………………………
5 You are learning so hard. …………………………………………………………………………………………………………..
6 I’m OK. …………………………………………………………………………………………………………………………………..

7 He is playing so well. ……………………………………………………………………………………………………………….
8 He is the worst tennis player of all. …………………………………………………………………………………………….

Đáp án:

1 Look at the clouds. It’s going to rain.
2 Why don’t you learn for the test? You are going to fail.
3 I’m so tired. I’m going to be ill.
4 The sun is shining. It isn’t going to rain.
5 You are learning so hard. You aren’t going to fail.
6 I’m OK. I’m not going to be ill.
7 He is playing so well. He is going to win.
8 He is the worst tennis player of all. He isn’t going to win.

2. Hoàn thành các email bên dưới sử dụng thì tương lai gần

Complete the email with following verbs and “going to”.
tell change move not buy like find not travel kill not tidy work
Hi, Ben!
I’m writing to you to let you know that I …………………………………………….. to Devon. I can’t wait
anymore! Everything …………………………………………….. in my life. We want to live in a house
near the sea. We …………………………………………….. a big house, because we …………………………..
………………………………………. it all weekends. Do you know Devon? If not, you must come to
see us. I’m sure you …………………………………………….. it there.
My wife and I …………………………………………….. new jobs too, because Brighton is too far away
and we …………………………………………….. to work for hours every day. We …………………………….
…………………………………… somewhere near our home. My boss doesn’t know about it, but
I …………………………………………….. him soon. He …………………………………………….. me!
I have to go now. Please, write back soon.
Bye for now,
Sam

Đáp án:

I am going to move
Everything is going to change
We are not going to buy
we are not going to tidy
you are going to like
My wife and I are going to find
we are not going to travel
We are going to work
I am going to tell
He is going to kill

3. Viết các câu hỏi bên dưới sử dụng các động từ trong ngoặc và “going to”

Make questions with the verbs in brackets. Use “going to”.
Example:
Why do you need your driving licence? (you | drive)
Are you going to drive?
What are your New Years’ resolutions? (you | work more)
……………………………………………………………………………………………………………?
Doctor, is it serious? (he | die)
……………………………………………………………………………………………………………?
Why are you taking your gloves? (it | be cold)
……………………………………………………………………………………………………………?
You stopped the project. (you | continue in future)
……………………………………………………………………………………………………………?
Your parents are over sixty years old. (they | retire)
……………………………………………………………………………………………………………?
Eve is a bit overweight. (she | start any diet)
……………………………………………………………………………………………………………?
Look at the snow on the roof. (it | fall down)
……………………………………………………………………………………………………………?
You’ve decided to be number one in our country. (how | you | reach that)
……………………………………………………………………………………………………………?
The dog looks quite dangerous. (it | bite me)
……………………………………………………………………………………………………………?
Why do you want to take a day off? (what | you | do)
……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án:

Are you going to work more?
Is he going to die?
Is it going to be cold?
Are you going to continue in future?
Are they going to retire?
Is she going to start any diet?
Is it going to fall down?
How are you going to reach that?
Is it going to bite me?
What are you going to do?

4. Các từ bên dưới được sắp xếp ngẫu nhiên, hãy sử dụng chúng để viết các câu theo thì tương lai gần

Use these jumbled words to make negative questions.
Example:
you | drive | are | anymore | to | going | not
Are you not going to drive anymore?
not | he | telephone | to | police | going | is | the
……………………………………………………………………………………………………………?
the | you | to | aren’t | manager | bank | see | going
……………………………………………………………………………………………………………?
plant | they | trees | to | going | not | are | the
……………………………………………………………………………………………………………?
not | tennis | you | to | are | going | play | tomorrow
……………………………………………………………………………………………………………?
Simon | for | job | look | to | a | going | isn’t | new
……………………………………………………………………………………………………………?
a | give | to | going | her | to | aren’t | present | you
……………………………………………………………………………………………………………?
Jones | smoking | not | going | to | stop | is | Mr.
……………………………………………………………………………………………………………?
learn | to | German | brothers | going | aren’t | your
……………………………………………………………………………………………………………?

Đáp án:

Is he not going to telephone the police?
Aren’t you going to see the bank manager?
Are they not going to plant the trees?
Are you not going to play tennis tomorrow?
Isn’t Simon going to look for a new job?
Aren’t you going to give her a present?
Is Mr. Jones not going to stop smoking?
Aren’t your brothers going to learn German?

5. Sử dụng các từ trong ngoặc và “going to” để hoàn thành các cấu hỏi, viết đúng lại thông tin và viết đúng lại câu trả lời.

Use the words in brackets and “going to” to do the following:
1. Complete the question.
2. Correct the wrong information.
3. Write the correct answer.
Example:
(you | have) ………………………………………………………………………….. a new car?
(we | not buy) ………………………………………………………………………… a new car.
(we | look for | a used car) ………………………………………………………. a used car.
Are you going to have a new car?
We aren’t going to buy a new car.
We are going to look for a used car.
(you | cut) ……………………………………………………………………………. the grass?
(I | not work) …………………………………………………………………… in the garden.
(I | clean) ………………………………………………………………………… the windows.
(the Scotts | build) ……………………………………………………………. a new house?
(they | not have) ………………………………………………………………………. a house.
(they | rent) ………………………………………………………………………………… a flat.
(your dad | watch) ……………………………………………………. the football match?
(he | not stay) ………………………………………………………………………….. at home.
(My parents | do) …………………………………………………………… some shopping.
(your sister | fly) ……………………………………………………………………. to India?
(she | not travel) ……………………………………………………………………… to India.
(my friends | visit) ……………………………………………………………………… India.

Đáp án:

Are you going to cut the grass?
I am not going to work in the garden.
I am going to clean the windows.
Are the Scotts going to build a new house?
They are not going to have a house.
They are going to rent a flat.
Is your dad going to watch the football match?
He is not going to stay at home.
My parents are going to do some shopping.
Is your sister going to fly to India?
She is not going to fly to India.
My friends are going to visit India.

XEM THÊM
  • Trợ động từ
  • Đại từ nhân xưng 

Tiếp nối, mở rộng  của hệ thống các thì trong tiếng anh. Bài viết khái quát thì tương lai gần–Near future tense / Dấu hiệu nhận biết, công thức, cách dùng và bài tập tổng hợp từ cơ bản đến nâng cao. Rất mong bài viết của chúng tôi thực sự hữu ích với các bạn.