17 Kiến Thức Về Lượng Từ Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất mới nhất

Các lượng từ trong tiếng Anh rất thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, đồng thời được dùng phổ biến khi giao tiếp. Trong bài viết này, hãy cùng khám phá tất tần tật cách dùng lượng từ trong tiếng Anh với ngữ pháp chuẩn và phù hợp với từng ngữ cảnh. Đọc tiếp ngay nhé!

Lượng Từ Trong Tiếng Anh Là Gì?

Lượng từ (Quantifiers) là một dạng từ vựng tiếng Anh chỉ định (determiner) trong tiếng Anh. Lượng từ tiếng Anh được dùng để chỉ số lượng, chúng thường đứng trước danh từ để nghĩa cho danh từ.  Lượng từ trong tiếng Anh được chia thành 3 nhóm:

  • Lượng từ đi với danh từ đếm được.
  • Lượng từ đi với danh từ không đếm được.
  • Lượng từ đi với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Dưới đây là một số lượng từ thường gặp trong tiếng Anh: 

Dùng với danh từ đếm được Dùng với danh từ không đếm được Dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được
large/ great number of Much Any
Many A large amount of Some
A few A great deal of Most
Few  Little/ a little Most of
Every/ each   Plenty of
Several   A lot of
Neither   Lots of
Either

Cách Sử Dụng Lượng Từ Trong Tiếng Anh

Lượng từ là kiến thức căn bản trong tiếng Anh không chỉ được sử dụng nhiều trong giao tiếp tiếng Anh mà còn thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng chi tiết các lượng từ tiếng Anh thông dụng nhất.

Lượng từ few/a few/little/a little

Few/ A few

  • Few: rất ít, gần như không có gì.
  • A few: một ít, một vài, không có nhiều nhưng đủ dùng.

Few và a few được dùng với danh từ đếm được số nhiều theo công thức

Few/a few + danh từ đếm được số nhiều + V(số nhiều)

Ví dụ:

There are a few slots on the trip next week. 

(Vẫn còn đủ vài chỗ trong chuyến đi tuần tới).

There are few slots on the trip next week. 

(Sắp hết chỗ rồi, chỉ còn vài chỗ cho chuyến đi tuần tới thôi).

Little/ A little

  • A little: không có nhiều nhưng đủ dùng
  • Little: gần như không có gì

Little và a little có ý nghĩa tương tự như few/a few nhưng chúng được sử dụng kèm với các danh từ không đếm được theo công thức sau:

Little/a little + danh từ không đếm được + V(chia số ít)

Ví dụ:

I have a little money in my wallet. We can buy sandwiches.

(Tôi có một ít tiền trong ví. Chúng ta có thể đi mua bánh kẹp)

I have little money in my wallet, not enough to buy lunch.

(Tôi chỉ có một ít tiền trong ví thôi, không đủ mua đồ ăn trưa)

Lưu ý:

  • Trong giao tiếp, người bản xứ còn dùng “only a few” hay “only a little” để nhấn mạnh số lượng, tuy nhiên các cụm từ này có ý nghĩa tiêu cực.

Ví dụ:

We have only a few minutes left to do the test. 

(Chúng ta chỉ còn rất ít phút để làm bài kiểm tra)

  • (a) few, (a) little thường đi kèm với giới từ of khi đứng trước mạo từ (a, an, the), đại từ chỉ định (this/that), tính từ sở hữu (my, her, his), đại từ nhân xưng (him, her, us).

Ví dụ: Pour a little of juice into that cup. 

(Hãy đổ một ít nước ép ra cái cốc kia)

A bit

A bit (of) hay bits (of) có nghĩa là một ít, một tí và thường được dùng trong các tình huống giao tiếp hằng ngày, với ngữ cảnh không quá trang trọng. Ngoài ra, lượng từ này cũng được sử dụng trong câu khi muốn nói giảm, nói tránh.

Ví dụ:

Do you need bits of help? (Bạn có cần giúp đỡ chút không?)

It’s just a bit of a problem. Never mind. (Chuyện nhỏ ấy mà. Đừng bận tâm làm gì)

Cách phân biệt few/ a few, little/ a little và a bit

Lượng từ trong tiếng Anh Some/Any

Some

Lượng từ tiếng Anh some dùng được với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Khi đi với danh từ đếm được, some có nghĩa là “một vài”, còn khi dùng với danh từ không đếm được, some có nghĩa là “một ít”.  

Ví dụ:

I want to buy some new pencils.

(Tôi muốn mua vài cây bút chì mới)

I always bring some water with me. 

(Tôi luôn mang theo một ít nước)

Any

Lượng từ Any có ý nghĩa tương tự như “some” nhưng được dùng chủ yếu trong câu phủ định và câu hỏi. Khi đi với danh từ đếm được số nhiều, any có nghĩa là “một vài”, còn khi đi với danh từ không đếm được, any có nghĩa là “một ít”. Khi được dùng trong câu khẳng định, any có nghĩa là “bất cứ”. 

Ví dụ:

Any child wants to be loved.

(Bất cứ đứa trẻ nào cũng muốn được yêu thương.)

There aren’t any students in the classroom.

(Chẳng có học sinh nào trong lớp cả.)

Do you have any money?

(Cậu có mang đồng nào không?)

A large number of, A great number of, Plenty of, A lot of, Lots of

Những lượng từ như a lot of, lots of, plenty of, a great number of, a large number of,… đều được sử dụng trong các câu khẳng định với nghĩa là “nhiều”, “rất nhiều”. Mặc dù có nghĩa tương tự nhưng các từ này mang sắc thái trang trọng hơn so với much hay many. 

Ví dụ:

A lot of/ Lots of people go to the beach on Sunday. 

(Có rất nhiều người tới bãi biển vào ngày thứ 7)

He has a great deal of information for us today.

(Hôm nay anh ấy có rất nhiều thông tin cho chúng ta)

Plenty of garbage is on the floor. (Có rất nhiều rác ở trên sàn)

Much/Many

Much và many là 2 lượng từ trong tiếng Anh được sử dụng thường xuyên nhất. Chúng có nghĩa là “nhiều” và có thể dùng được trong cả câu khẳng định, phủ định và câu nghi vấn. Trong đó, many dùng với danh từ đếm được số nhiều, còn much dùng với danh từ không đếm được. 

Ví dụ:

There are many books on the shelf. 

(Có rất nhiều sách trên kệ)

Is there much salt left?

(Còn nhiều muối không?)

Lưu ý: Khi giao tiếp tiếng Anh, để diễn tả nghĩa “quá nhiều”, “rất nhiều”, bạn có thể sử dụng so many, so much, too many hoặc too much.

Ví dụ:

I love you so much, mom.

(Mẹ ơi con yêu mẹ rất nhiều)

We have too many problems that need to be solved.

(Chúng ta có quá nhiều vấn đề cần phải giải quyết)

Most

Most khi kết hợp với một danh từ có nghĩa là “phần lớn”,”hầu hết”. Cũng giống như “some”, khi đứng trước đại từ chỉ định (this, that), mạo từ (a, an, the), đại từ tân ngữ (him, her, us) hay tính từ sở hữu (my, his, their), lượng từ most cần đi kèm với giới từ of.

Ví dụ:

I have been with my dad most of the time.

(Tôi dành hầu hết thời gian để ở bên bố)

All

All (nghĩa là “tất cả”) có thể dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. 

Ví dụ:

All eyes on her.

(Tất cả mọi ánh mắt đều dõi theo cô ấy)

All information is qualified.

(Mọi thông tin đều là tuyệt mật)

No/None

No (không) được dùng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

I have no time. (Tôi không có thời gian đâu)

There is no one here. (Ở đây chẳng có ai đâu).

None đứng 1 mình và có vai trò như một đại từ thay thế cho danh từ (đếm được và không đếm được). None vừa làm được chủ ngữ, vừa có thể làm tân ngữ.

Khi đứng trước các mạo từ, tính từ sở hữu, đại từ nhân xưng hay đại từ chỉ định, none cần đi với giới từ of.

Ví dụ:

I have 2 best friends. None of them smoke. 

(Tôi có 2 người bạn. Không ai trong số họ hút thuốc)

Lưu ý: Không dùng “none” trong câu đã có từ phủ định “Not”.

Enough

Enough (đủ) dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được. Enough cũng cần đi kèm với of khi đứng trước mạo từ, đại từ chỉ định, đại từ nhân xưng và tính từ sở hữu.

Ví dụ: 

I don’t have enough time for you.

(Tôi không có đủ thời gian cho bạn đâu)

He has enough money to buy a new house.

(Anh ta có đủ tiền để mua một căn nhà mới)

Less

Less (ít hơn) dùng được với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. 

Ví dụ:

You have less chance of getting promotion.

(Cậu có ít cơ hội thăng tiến hơn)

Các lượng từ A/ An/ A couple (of) / A pair (of)

A, an đều có nghĩa là “một” thường đi kèm với danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

I have a cat. (Tôi có một chú mèo)

Lượng từ tiếng Anh A couple (of) có nghĩa là một cặp, một vài và đứng trước các danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ: I’ve met him a couple days ago. (Tôi vừa gặp cậu ta mấy hôm trước)

A pair (of) cũng có nghĩa là “một cặp” (luôn ở dạng 2 chiếc) như cái kính, cái quần,… A pair (of) đi kèm với danh từ đếm được số nhiều.

Ví dụ: I bought for you a pair of jeans. (Tớ đã mua cho cậu một chiếc quần bò)

Lượng từ trong tiếng Anh Several

Lượng từ several có nghĩa là một số, một vài và rất thường được sử dụng trong văn viết tiếng Anh. Trong giao tiếp, chúng ta thường dùng các lượng từ khác phổ biến hơn có nghĩa tương tự như some hay many. Khi xét tới số lượng, several nhiều hơn some và ít hơn many.

Ví dụ:

I have several tasks for today.

(Tôi có một vài công việc cần làm trong hôm nay)

Neither/ Either

  • Neither: không ai/không cái gì
  • Either: một trong hai

Either và Neither dùng cho danh từ đếm được cả số ít và số nhiều. Trong trường hợp kết hợp với danh từ đếm được số nhiều, neither và either cần đi kèm giới từ of.

Ví dụ:

Neither of us wants to lose this football match.

(Không ai trong số chúng tôi muốn để thua trận bóng này)

Either I or my sister has to prepare dinner today.

(Hôm nay tôi hoặc em gái tôi phải đi nấu bữa tối)

Each/ Every

  • Each: mỗi
  • Every: từng

Every và each thường đi kèm với danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

Every woman in the world loves cards and flowers.

(Mọi người phụ nữ trên thế giới này đều yêu hoa và thiệp)

Each student has to do a report by Monday.

(Mỗi sinh viên đều phải làm xong một bản báo cáo trước thứ 2)

Both

“Both” (cả 2) chỉ được sử dụng để chi 2 sự vật. Nếu số lượng sự vật nhiều hơn, bạn cần dùng các lượng từ trong tiếng Anh khác để diễn tả.

Ví dụ: Both Tim and Anna will go to New York this weekend.

(Cả tim và Anna đều đi New York cuối tuần này)

Half

Half (một nửa) dùng được cho cả danh từ đếm được (số ít, số nhiều) và cả danh từ không đếm được. Khi đứng trước danh từ đếm được số nhiều, half cần có giới từ of đi kèm.

Ví dụ:

Half of my friends don’t know what to do after graduating.

(Phân nửa bạn bè tôi chẳng biết nên làm gì sau khi tốt nghiệp)

Một Số Lưu Ý Khi Sử Dụng Lượng Từ Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng lượng từ trong tiếng Anh với giới từ of

Như bạn đã thấy, phần lớn lượng từ tiếng Anh đều có thể kết hợp cùng giới từ of. Điều này là do trừ none, a lot, a bit và a majority ra, hầu hết lượng từ trong tiếng Anh đều có thể kết hợp trực tiếp với danh từ.

Các lượng từ còn lại trong tiếng Anh có 2 dạng: có of và không có of, mỗi dạng sẽ có ý nghĩa khác nhau. 

Cụ thể, nếu lượng từ kết hợp với danh từ chỉ sự vật, hiện tượng chung chung, thì lượng từ + of + danh từ chỉ một nhóm đối tượng nhất định

Ví dụ:

Some workers aren’t pleased with their salary.

(Một số công nhận không hài lòng với mức lương của họ)

Some of the workers aren’t pleased with their salary.

(Một số người trong đội công nhân không hài lòng với mức lương của họ)

Lượng từ thay thế danh từ và cụm danh từ

Trong câu tiếng Anh, để tránh lỗi lặp từ, bạn có thể sử dụng các lượng từ thay thế cho danh từ và các cụm danh từ như some, all, both, none,…

Ví dụ:

I have so many friends at school. Some are foreigners.

(Tôi có rất nhiều bạn bè ở trường. Một số trong đó là người nước ngoài)

Chia Động Từ Đứng Sau Lượng Từ

Lượng từ chia số ít

Một số lượng từ trong tiếng Anh luôn chia số ít gồm each, either, neither, much, none, every,..

Ví dụ: 

Neither of my friend wants to go shopping with me today.

(Không người bạn nào của tôi muốn đi mua sắm với tôi hôm nay)

None of us wants to talk about it.

(Không ai trong số chúng tôi muốn nói về nó)

  • Ngoài ra, các lượng từ chỉ sự đo lường, số thập phân, phân số cũng được theo sau bởi động từ chia số ít. 

Ví dụ: Three quarters of a ton is too much. (Ba phần tư tấn thì nhiều quá)

  • The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít

Ví dụ: The number of employees increases rapidly. (Lượng người lao động tăng chóng mặt)

Lượng từ chia số nhiều

  • Trong tiếng Anh, động từ theo sau một vài lượng từ sau đây sẽ được chia ở dạng số nhiều: both, a few, a number, many, several,…

Ví dụ:

Many people were sitting in the room when I came in.

  • A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều

Ví dụ: A number of restaurants were closed due to quarantine.

(Một số nhà hàng đã bị đóng cửa vì dịch)

Lượng từ chia tùy trường hợp

Ngoài các lượng từ luôn được chia số ít hoặc số nhiều, các trường hợp lượng từ như a lot, all, some, half, any, part, no… cần chia động từ tùy theo danh từ đếm được hay không đếm được, danh từ số ít hay số nhiều.

Ví dụ:

Half of the students want to go to the library.

(Một nửa sinh viên muốn đi thư viện).

Half of the price is still expensive.

(Nửa giá vẫn quá đắt)

Tham khảo thêm một số bài viết về chủ đề từ vựng đặc biết khác:

  • Thán từ trong Anh
  • Từ chỉ số lượng trong Anh
  • Những từ hay trong Anh

Bài Tập Thực Hành Cách Sử Dụng Lượng Từ Trong Tiếng Anh

Bài 1: Chọn đáp án đúng trong các câu dưới đây:

  1. There wasn’t ……………. snow last night.

A. many

B. much

C. few

D. a large number of

  1. ……………the students in my class enjoy taking part in social activities.

A. Most of

B. Most

C. Many

D. The number of

  1. He’s always busy. He has ………… time to relax.

A. much

B. little

C. a little

D. plenty of

  1. She put so ………… salt in the soup that she couldn’t have it. It was too salty.

A. many

B. little

C. much

D. a little

  1. He made too ………….. mistakes in his writing.

A. a few

B. much

C. many

D. a number of

  1. How ………….. students are there in your class?

A. little

B. few

C. much

D. many

  1. I feel sorry for her. She has ……………. friends.

A. many

B. a few

C. few

D. a great deal of

  1. I spent …………… my spare time gardening last year.

A. most of

B. most

C. many of

D. a large number of

  1. He doesn’t have so ………….. friends as I think.

A. much

B. a great deal of

C. many

D. a large number of

  1.  There was so …………… traffic that it took me an hour to get home.

A. a lot of

B. little

C. much

D. many

  1. Learning a language needs ………….. patience.

A. a few

B. much

C. many

D. little

  1. …………… the shops in the city center close at 5.30.

A. Many

B. Much of

C. Some

D. Most of

  1.  We had a boring holiday. …………………….the time we lay on the beach.

A. Most

B. Much

C. Most of

D. Many of

  1. With only………… hope, Harry didn’t know how to keep going another day.

A. little

B. a little

C. few

D. a few

  1. How …………. money have you got?

A. many

B. much

C. a lot of

D. a great deal of

  1. There was very ………….. food at the party but I didn’t eat anything.

A. little

B. much

C. many

D. a lot of

  1. I think……………. you are very tired after your long journey.

A. many

B. much

C. many of

D. much of

  1. We didn’t take …………… photographs when we were on holiday.

A. much

B. a lot of

C. many of

D. a great deal of

  1. There isn’t ………….. shampoo in the bathroom.

A. any

B. some

C. little

D. few

  1. Would you like …………. tea?

A. some

B. many

C. a few

D. any

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. B
  4. C
  5. C
  6. D
  7. C
  8. A
  9. C
  10. C
  11. B
  12. D
  13. C
  14. A
  15. B
  16. B
  17. C
  18. B
  19. A
  20. A

Bài 2: Điền a, an, some hoặc any vào chỗ trống trong các câu dưới đây:

1. There is ……………… banana in the basket.

2. I need ………………tea.

3. Are there ………………tomatoes in the fridge?

4. We have ………rice, but we don’t have ……meat.

5. There’s ………………orange on the table.

6. I’d like ………………apple juice.

7. He has …………TV and …………computer.

8. Would you like ………………ice- cream?

9. I have………….. friends in Hue.

10. Do you have ……………dogs or cats at home?

11. Would you like ………………cup of tea?

12. I would like……………… cakes, please.

13. Can I have …………glass of milk?

14. Thank you. And ………box of chocolates would be fine.

Đáp án:

1/a

2/ some

3/ any

4/ some –any

5/ an

6/ some

7/ a – a

8/ some

9/ some

10/ any

11/ a

12/ some

13/ a

14/ a

Bài 3: Điền much, many, little, most, few vào các câu dưới đây:

1. She isn’t very popular. She has _________ friends.

2. Ann is very busy these days. She has _________ free time.

3. Did you take __________ photographs when you were on holiday?

4. I’m not very busy today. I haven’t got _________ to do.

5. This is very modern city. There are__________ old buildings.

6. The weather has been very dry recently. We’ve had ___________ rain.

7. ____________ English learners is becoming greater and greater.

8. ____________ people have applied for the job.

9. Did it cost ____________ to repair the car?

10. _____________ of my friends live in HCM city

Đáp án:

1. few

2. little

3. some

4. much

5. few

6. little

7. Many

8. Many

9. much

10. Most

Trên đây là những kiến thức căn bản nhất về lượng từ mà chúng tôi muốn gửi tới bạn. Để diễn tả số lượng trong tiếng Anh, bạn không thể không nắm rõ các cách sử dụng lượng từ. Đặc biệt, bạn cần lưu ý tới cách chia động từ sau lượng từ, cũng như các 

trường hợp đặc biệt của lượng từ để sử dụng cho hiệu quả nhé.

Đừng quên like, share bài viết này và theo dõi engbreaking.com để cập nhật thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích.

Xem thêm bài viết liên quan khác:

  • Những từ Anh hay
  • Từ viết tắt tiếng Anh
  • Tổng hợp trọn bộ 360 động từ bất quy tắc thông dụng nhất

Phiên bản Eng Breaking 2022 vượt trội hơn – GOGA: tiết kiệm hơn, dễ dàng hơn, chúng tôi tin chỉ với 15 phút mỗi ngày luyện nghe-nói cùng GOGA, bạn sẽ làm chủ được tiếng Anh

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

1189 Bình luận
 
  • avatar

    Ngọc Hân

    Nói chính xác thì app dành cho các bạn có kiến thức sơ sài ít ỏi tiếng anh rồi. Không chỉ sách, app, còn được trải nghiệm rất nhiều tính năng chơi game thú vị. Noti nhắc nhở mỗi ngày, mình toàn học lộ trình online theo mail ấy. Nội dung hay, cách dùng câu theo kiểu hiện đại, nhiều câu nói theo lối giao tiếp của giới trẻ hiện đại, khá thú vị, mới mẻ. Format quyển kế hoạch rất tốt, tập cho mình thói quen lên kế hoạch bất cứ việc gì. Lộ trình học từng ngày rõ ràng, các bạn tạo thói quen theo lộ trình đi, lười thì mãi không bao giờ tiến bộ được đâu, dù phương pháp tốt cỡ nào.

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 02

    Hương Lý

    cách học rất tuyệt, có cả hình ảnh và bản dịch giúp thêm hứng thú học hơn . GOGA giúp mik cải thiện tiếng Anh nhiều hơn trong môn nói. Mình muốn gởi lời cảm ơn đến GOGA. Mình chỉ còn mấy lesson nữa thôi là hoàn thành rồi

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 15

    Trang Mie

    Học có dễ không ạ, m hay nản lắm

    ThíchPhản hồi20 giờ
  • 16

    Phương Anh

    Dễ học b ạ, có chỉ dẫn từng ngày, từng bước rồi, nội dung cũng theo chủ đề hằng ngày nữa, m cũng học đc tháng rưỡi rồi, giờ giao tiếp sương sương rồi, ít ra không bị sợ nói TA nữa

    ThíchPhản hồi2 phút
  • 05

    Linh Đàm

    Lộ trình chi tiết phết và mình thấy phg pháp dạy hay lắm, học khá thích thú không bị nhàm nhàm như mấy bài giảng trên lớp đâu, lại còn dễ học nữa.
    Mình bắt đầu thấy khoái khoái học kiểu này rồi đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 12

    Hương Trần

    Bộ sách siêu đẹp + nội dung học rất hay và thực tế. qtrọng là có đầy đủ hướng dẫn chi tiết rõ ràng nên mình học đc khoảng 2 tuần là tiến bộ trông thấy luôn

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 03

    Long

    b ơi, trọn bộ đầy đủ gồm những gì?

    ThíchPhản hồi5 giờ
  • 11

    Trịnh Vy

    Mình mua cho em mình học, quá trình kèm cặp nó mình thấy cái này rất chi tiết từng bước để học.
    Trước đó mình có mua nhiều tài liệu TA to hơn, dày hơn nhưng lại bị giới hạn ở chỗ, không có chỉ tiết lộ trình học như cuốn này. Nên làm được vài trang thì mình bỏ ngang luôn.Em mình cứ học theo app này này được gần 1 tháng rồi và phát âm tiến bộ rất nhiều, em mình cũng ham học tiếng Anh hơn trước.
    Thực sự cách học này ổn áp lắm!

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 06

    Phương Kyu

    app này rất phù hợp vs những bạn mất gốc giống như mình, vừa mới học đc 1 lesson mà mình cảm thấy cách nghe và phát âm của mình tốt hơn r mình còn bt thêm một số từ vựng và câu hỏi rất dễ học và đơn giản các bn nên mua về học đảm bảo học xong các bn sẽ thấy khác biệt. Cơ mà phải kiên trì chăm chỉ đấy

    ThíchPhản hồi1 ngày
  • 13

    Chị Ba

    mình thấy học khá ok, có vẻ hợp với mấy đứa lười ghi nhớ lười học thuộc lòng như mình, thiết kế cũng khá tiện ích nữa

    ThíchPhản hồi1 ngày
short

Với GOGA chúng tôi tin rằng: chỉ cần luyện nghe, luyện nói và kết hợp nghe – nói trở thành phản xạ của bạn. Bạn sẽ tự tin giao tiếp tiếng Anh chỉ với 15 phút mỗi ngày.

Tìm Hiểu App tiếng Anh GOGA phiên bản Premium Ngay Giao Tiếp Tiếng Anh Trôi Chảy Chỉ 15 Phút Chơi Game Hàng Ngày

Open this in UX Builder to add and edit content