171 Chỉ số eps là gì mới nhất

Chỉ số EPS trong chứng khoán là khoản lợi nhuận sau thuế mà các nhà đầu tư thu được từ 1 cổ phiếu. Để biết chỉ số EPS có ý nghĩa gì và ở mức bao nhiêu là tốt mời các bạn tham khảo bài viết.

Bạn đang xem: Chỉ số eps là gì

Chỉ số EPS (Earning Per Share) là số tiền thu nhập được quy cho mỗi cổ phần của cổ phiếu phổ thông. Hãy cùng hoidapthutuchaiquan.vn tìm hiểu về chỉ số EPS trong chứng khoán là gì, chỉ số EPS có ý nghĩa gì và như thế nào là tốt nhé.

1. Chỉ số EPS là gì?

EPS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Earning Per Share, được định nghĩa là khoản lợi nhuận sau thuế mà các nhà đầu tư thu được tính trên 1 cổ phiếu. Hiểu đơn giản, chỉ số này chính là khoản lời mà các nhà đầu tư có được trên một lượng vốn bỏ ra ban đầu.

Chỉ số EPS giúp nhà đầu tư đo lường lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra tính trên một cổ phần.

Tìm hiểu về chỉ số EPS trong chứng khoán

Ý nghĩa của EPS

Chỉ số EPS phản ánh kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư có thể so sánh lợi nhuận tạo ra trên một cổ phiếu của các doanh nghiệp khác nhau. EPS là một trong những chỉ số quan trọng giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cổ phiếu. EPS cũng được sử dụng để kết hợp tính toán các chỉ số ROE hay P/E.

Bên cạnh đó, EPS không cung cấp đầy đủ thông tin để so sánh giữa công ty này với công ty khác

Ví dụ, giả sử hai công ty có thu nhập ròng giống nhau là 10 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu sổ sách giống nhau là 100 tỷ đồng và do đó, khả năng sinh lời giống hệt nhau (10%, sử dụng vốn chủ sở hữu cuối kỳ trong trường hợp này để đơn giản hóa). Ngoài ra, giả sử rằng Công ty A có 100 triệu cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành, trong khi Công ty B có 10 triệu cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành.

Vì vậy, Công ty A sẽ báo cáo EPS là 100 đồng cho mỗi cổ phiếu, và Công ty B sẽ báo cáo EPS là 10,000 đồng cho mỗi cổ phiếu. Sự khác biệt trong EPS không phản ánh sự khác biệt về lợi nhuận – các công ty có lợi nhuận và khả năng sinh lời giống hệt nhau. Sự khác biệt chỉ phản ánh khối lượng cổ phiếu thường bình quân đang lưu hành khác nhau.

*

EPS là một trong những chỉ số phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mối quan hệ của P/E và EPS

Hệ số (P/E) là một trong những chỉ số quan trọng giúp các nhà đầu tư phân tích và quyết định hướng đầu tư hiệu quả.

Công thức tính là:

P/E = P/ EPS

Trong đó:

E trong hệ số P/E là EPS.

P (Market Price): nghĩa là giá thị trường.

Xem thêm: Top 5 Phần Mềm Quản Lý Chi Tiêu Cá Nhân Tiếng Việt, Top 7 Phần Mềm Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Miễn

EPS (Earning Per Share) nghĩa là thu nhập của mỗi cổ phiếu.

Như vậy, hệ số P/E sẽ giúp chúng ta thấy được thị giá hiện tại của cổ phiếu cao hơn gấp bao nhiêu lần thu nhập từ cổ phiếu đó. Ngoài ra nhà đầu tư có thể so sánh chỉ số P/E qua các thời kỳ hoặc so sánh với P/E của các doanh nghiệp khác trong ngành để đánh giá tương quan giá trị cổ phiếu đang được định giá “đắt” hay “rẻ”.

*

So sánh chỉ số EPS với P/E

2. EPS pha loãng và EPS cơ bản

Có 2 loại chính của chỉ số EPS đó là: EPS cơ bản và EPS pha loãng.

EPS cơ bản-(Basic EPS) là thu nhập có sẵn cho cổ đông phổ thông chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành. Mức thu nhập dành cho cổ đông phổ thông là thu nhập ròng còn lại sau khi cổ tức ưu đãi (nếu có) đã được trả. Từ đó, ta có công thức để tính EPS cơ bản là:

EPS = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/ Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành

EPS pha loãng (Diluted EPS). Là chỉ số EPS điều chỉnh rủi ro pha loãng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành các chứng khoán có khả năng chuyển đổi như (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, quyền mua cổ phiếu hay ESOP)

*

Hiểu về EPS pha loãng và EPS cơ bản thế nào cho đúng?

EPS pha loãng = (Thu nhập ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/(Lượng cổ phiếu đang lưu hành + Lượng cổ phiếu sẽ được chuyển đổi)

Xét về mức độ chính xác, chỉ số EPS pha loãng có thể đưa ra tính chính xác cao hơn chỉ số EPS cơ bản bởi nó đo lường và phản ánh những thay đổi khối lượng cổ phiếu ở tương lai qua những biến cố, sự kiện xảy ra đối với doanh nghiệp.

3. Cách tính chỉ số EPS trong chứng khoán

Để xem và hiểu chính xác chỉ số EPS, nhà đầu tư cần nắm được công thức tính EPS sau đây:

EPS = (Lợi nhuận ròng – Cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/Lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

Trong đó:

– Lợi nhuận ròng là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản phí liên quan đến hoạt động doanh nghiệp như: nộp thuế, khấu hao tài sản, lãi suất và các khoản phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.

– Cổ tức cổ phiếu ưu đãi: được định nghĩa là khoản lợi nhuận mà các nhà đầu tư thu được từ các cổ phiếu ưu đãi. Mức lợi nhuận này được doanh nghiệp niêm yết theo tỷ lệ cố định trên mệnh giá của cổ phiếu đó.

– Số lượng cổ phiếu bình quân đang lưu hành: Việc tính toán số lượng cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ là rất khó bởi nó thường xuyên biến động và thay đổi theo thời gian. Để việc tính toán được đơn giản hơn mà vẫn không quá sai lệch, người ta thường sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ.

*

Chỉ số EPS cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ: CTCP X có lợi nhuận sau thuế 4 quý gần nhất đạt 1621 tỷ đồng và khối lượng cổ phiếu bình quân trong kỳ được tính toán trong bảng sau: Ngoài ra trong kỳ, CTCPX có sử dụng 300 tỷ để trả cổ tức ưu đãi

KLCP đầu kỳ

KLCP tăng/giảm trong kỳ

KLCP bình quân cuối kỳ

500,000,000

100,000,000

=500,000,000+100,000,000 × 612 -10,000,000 × 412+ 50,000,000 × 312=559,166,666.7

10,000,000

50,000,000

Như vậy, chỉ số EPS của công ty X được tính là:

*

4. Chỉ số EPS thế nào là tốt?

“EPS cao hay thấp thì tốt?” Đây là câu hỏi được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm khi đầu tư chứng khoán. Tuy nhiên, trên thực tế sẽ không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi “chỉ số EPS thế nào là tốt”, EPS cao hay thấp còn phụ thuộc vào số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ của công ty.

*

Nhiều nhà đầu tư thắc mắc EPS ở mức bao nhiêu là tốt?

Ngoài ra nhà đầu tư cũng cần lưu ý một số điểm khi sử dụng chỉ số EPS trong quyết định đầu tư:

Lợi nhuận lũy kế của công ty có thể âm dẫn tới việc kết hợp sử dụng chỉ số P/E không còn nhiều ý nghĩa. Lúc này nhà đầu tư cần sử dụng những chỉ số so sánh khác như P/E,P/CF, P/S…

Chỉ số EPS có thể dễ dàng bị “bóp méo” ví dụ như EPS tăng mạnh nhưng lại đến từ hoạt động kinh doanh không phải cốt lõi (như doanh nghiệp sản xuất đi bán lô đất và ghi nhận lợi nhuận) hay đến từ hoạt động kinh doanh không còn tiếp diễn (doanh nghiệp thanh lý tài sản của một mảng kinh doanh). Chính những khoản thu nhập bất thường không đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi này đã làm chỉ số EPS biến động tăng mạnh và không bền vững trong tương lai.

Xem thêm: Odex Là Gì, Và Những Tác Động Của Nó Với Người Dùng Thông Thường?

Bạn muốn tìm hiểu về đầu tư chứng khoán và trở thành nhà đầu tư thành công, hãy đến với hoidapthutuchaiquan.vn để thêm kiến thức mỗi ngày nhé.