21 Thành thạo cách sử dụng to trong tiếng Anh sau 5 phút mới nhất

Trong tiếng Anh có lẽ chúng ta bắt gặp việc sử dụng giới từ “to” rất nhiều. Tuy nhiên, trong mỗi trường hợp thì “to” lại mang nghĩa khác nhau đòi hỏi người nói cần nắm chắc các kiến thức về giới từ này để không bị mắc phải những nhầm lẫn không đáng có. Ngoài chức năng là giới từ thì “to” còn có một vai trò khác vô cùng quan trọng. Để biết đó là gì thì cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu bài viết dưới đây về cách dùng To nhé!

Xem thêm:

  • Cấu trúc pay attention to
  • Cấu trúc notice

To là gì trong tiếng Anh?

To là một giới từ trong tiếng Anh, mang ngữ nghĩa: để, đến,… Đây là một trong những giới từ phổ biến và được sử dụng nhiều nhất.

Ví dụ:

  • I work hard to promote in career.

Tôi làm việc chăm chỉ để thăng tiến trong công việc.

  • I’m buying flowers to give her.

Tôi đang mua hoa để tặng cô ấy.

  • I go to school at 7 o’clock.

Tôi đến trường lúc 7 giờ.

  • We go to that restaurant immediately.

Chúng tôi đến nhà đó ngay bây giờ.

to là gì trong tiếng Anh

Cách sử dụng To trong tiếng Anh

Về mặt cơ bản, To sẽ mang ngữ nghĩa như trên. Thế nhưng trong nhiều ngữ cảnh tình huống khác nhau, To sẽ có ngữ nghĩa và vai trò khác nhau. Cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu ngay sau đây nha.

1. Cách sử dụng To trong tiếng Anh với vai trò một giới từ

Cách sử dụng To trong tiếng Anh đóng vai trò một giới từ sẽ mang những ngữ nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào nội dung mong muốn mà chủ thể sử dụng.

1.1 Cách sử dụng To diễn tả địa điểm nơi chốn

Trong tiếng Anh, To thường được dùng để chỉ nơi chốn địa điểm, hoặc hành động di chuyển từ địa điểm này đến 1 địa điểm khác, hay đang đi đến một địa điểm nào đó,…

Ví dụ:

  • I will go to office in 10 minutes.

Tôi sẽ đi đến văn phòng trong vòng 10 phút nữa.

  • They went to cinema last night.

Họ đã đến rạp phim vào tối qua.

1.2 Cách sử dụng To diễn tả điểm kết thúc hoặc giới hạn một cái gì đó

Ở trong ngữ cảnh này, cách sử dụng to sẽ nhằm thể hiện nội dung chỉ mức độ, giới hạn, điểm kết thúc

Ví dụ:

  • The fire has spread to his house.

Ngọn lửa đã lan rộng ra tới nhà của anh ta rồi.

  • The stock price has dropped to its lowest ever.

Giá cổ phiếu đã giảm đến mức thấp nhất từ trước đến nay.

1.3 Cách sử dụng To diễn tả về một mối quan hệ

To sb: đối với cái gì, đối với ai đó. Trong ngữ cảnh này, To sẽ được sử dụng nhằm để chỉ 1 mối quan hệ nào đó.

Ví dụ:

  • This gift means a lot to her.

Món quà này có nhiều ý nghĩa đối với cô ấy.

  • My wife’s important to me.

Vợ của tôi rất quan trọng đối với tôi.

1.4 Cách sử dụng To diễn tả về một khoảng thời gian hoặc một giai đoạn

Đây là một cách sử dụng To để diễn tả hoặc nói về 1 khoảng thời gian nào đó, thông thường trong trường hợp này to sẽ đi cùng với from. Cấu trúc như sau:

from…. to….: từ…. đến…..

Ví dụ:

  • I will play football from Monday to Sunday.

Tôi sẽ chơi đá bóng từ thứ hai cho đến chủ nhật.

  • I will buy all things at here from cheap to expensive.

Tôi sẽ mua tất cả mọi thứ ở đây từ rẻ đến đắt.

cách dùng to trong tiếng Anh

Cách dùng to trong tiếng Anh

2. Cách sử dụng To đóng vai trò động từ nguyên mẫu có “to”

Ở ngữ cảnh này, To sẽ được đứng trước 1 động từ nguyên mẫu nào đó nhằm đảm bảo cấu trúc ngữ pháp, đồng thời nội dung ngữ nghĩa đối với 1 động từ trước nó.

Ví dụ:

She advised me to do homework today. Cô ấy khuyên tôi nên làm bài tập ngày hôm nay.

  • advised + sb + to V: khuyên một ai đó làm gì.

Sau đây là một số động từ theo sau là To + V:

Động từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Afford  có thể/ có khả năng chi trả
Agree  đồng ý
Appear  có vẻ, hình như
Arrange  sắp xếp
Ask  yêu cầu, nhu cầu
Attempt  thử, cố gắng
Beg  van xin
Can’t wait  nóng lòng để được làm gì
Care  quan tâm
Choose  lựa chọn
Claim  đòi hỏi
Decide  quyết định
Demand  yêu cầu
Deserve  xứng đáng
Expect  mong đợi, chờ đọi, kỳ vọng
Fail  thất bại

3. Một số tính từ đi kèm với giới từ “to”

Động từ, danh từ hoặc tính từ đề sẽ có các từ đi kèm với to. Bảng danh sách dưới đây đã tổng hợp một số tính từ trong tiếng Anh theo sau nó là giới từ to:

Tính từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Able to có thể
Acceptable to có thể chấp nhận
Accustomed to quen với
Agreeable to có thể đồng ý
Addicted to đam mê
Available to sb sẵn cho ai
Delightfull to sb thú vị đối với ai
Familiar to sb quen thuộc đối với ai
Clear to rõ ràng
Contrary to trái lại, đối lập
Equal to tương đương với
Exposed to phơi bày, để lộ
Favourable to tán thành, ủng hộ
Grateful to sb biết ơn ai
Harmful to sb (for sth) có hại cho ai (cho cái gì)
Important to quan trọng
Identical to sb giống hệt
Kind to tử tế
Likely to có thể
Lucky to may mắn
Liable to có khả năng bị
Necessary to sth/sb cần thiết cho việc gì / cho ai
Next to kế bên
Open to cởi mở
Pleasant to hài lòng
Preferable to đáng thích hơn
Profitable to có lợi
Responsible to sb có trách nhiệm với ai
Rude to thô lỗ, cộc cằn
Similar to giống, tương tự
Useful to sb có ích cho ai
Willing to sẵn lòng

Phân biệt cách sử dụng to V và V-ing

To V (động từ nguyên mẫu có to) và V-ing (danh động từ) đều có các vị trí đồng thời vai trò ở trong câu đều là như nhau. Chúng đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ của động từ hay bổ ngữ cho tân ngữ… Thế nhưng, chúng sẽ không xuất hiện ở cạnh nhau (nếu có dạng này thì sẽ không có dạng kia).

Bạn có thể dễ dàng nhận thất điều này khi to V hoặc V-ing được đóng vai trò tân ngữ dành cho động từ hay bổ ngữ đối với tân ngữ. Trong tiếng Anh, nếu bạn gặp khó khăn khi không biết khi nào dùng to V khi nào dùng V-ing thì rất tiếc là không có phương pháp nào ngoài cách học thuộc chúng.

Xem thêm:

  • Cách chia động từ

Dưới đây là bảng động từ mà chúng mình đã tổng hợp về những động từ sẽ có dạng to V và V-ing. Tuy nhiên, danh sách này sẽ không liệt kê đầy đủ mà chỉ nêu ra một số động từ thường sử dụng và phổ biến nhất. Chúng mình sẽ tổng hợp bảng động từ đầy đủ ở trong một bài riêng khác nha.

phân biệt to v và ving

Phân biệt to v và ving

1. Những động từ mà theo sau là to V

Những động từ mà theo sau nó là to – V sẽ hình thành cụm động từ nguyên mẫu

Dưới đây là một số động từ mà theo sau nó là to V thường gặp.

Động từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Afford  đủ khả năng
Appear  xuất hiện
Begin  bắt đầu
Bear  chịu đựng
Choose  lựa chọn
Decide  quyết định
Expect  Mong đợi
Fail  thất bại
Hesitate  do dự
Learn  học hỏi
Manage  thành công
Pretend  giả vời
Neglect  thờ ơ
Seem  mong chờ
Wish  ước
Intend  dự định
Propose  đề xuất
Swear  thề

2. Những động từ mà theo sau là V-ing

Có những động từ lại không có dạng động từ nguyên mẫu có to mà thay vào đó nó sẽ đi cùng với V-ing. Điển hình như các từ dưới đây.

  • Những từ chỉ giác quan: hear, see,…
  • Những động từ khác:
Động từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Quit  bỏ
Suggest  gợi ý
Continue  tiếp tục
Dislike  không thích
Hate  ghét
Recall  nhắc nhở
Avoid  tránh
Admit  chấp nhận
Mind  quan tâm
Resent  gửi lại
Consider  cân nhắc
Delay  trì hoãn
Discuss  thảo luận
Keep  giữ
Enjoy  thích
Understand  hiểu
Deny từ chối

 

[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
TẢI NGAY

Bài viết trên đây đã tổng hợp kiến thức về cách sử dụng to trong tiếng Anh một cách chi tiết và đầy đủ. Hi vọng rằng với những thông tin mà chúng mình đã cung cấp trong bài sẽ phần nào giúp bạn trau dồi thêm cho nền tảng ngữ pháp của bản thân. Đừng quên tìm hiểu và học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh để có cho mình một vốn kiến thức về ngữ pháp thật chắc chắn nha.

Step Up chúc bạn học tập thật tốt và sẽ sớm thành công!

Bình luận