23 Cấu Trúc Which Trong Tiếng Anh – Cách Đặt Câu Hỏi Với Which mới nhất

Cấu Trúc Which Tong Tiếng Anh, Đặt Câu Hỏi Với Which, Phân Biệt Which – What, Which – That

Cấu trúc Which là cấu trúc rất hay gặp trong tiếng Anh, nhất là các câu hỏi trong giao tiếp. Vậy Which nghĩa là gì? Có những cách dùng nào? Làm thế nào để đặt câu với which cho đúng? Làm thế nào để phân biệt Which và What, Which và That? Tất cả sẽ được Fast English giải đáp trong buổi học ngày hôm nay nhé!

Cấu trúc Which là gì?

Which /wɪtʃ/ (pronoun): từ dùng để hỏi trong tiếng Anh, nghĩa là “cái gì, cái nào”, dùng cho sự lựa chọn.

Ví dụ:

  • Which will you have, tea or coffee? (Bạn sẽ dùng trà hay cà phê?)
  • What do you have for dinner? (Bạn dùng gì cho bữa tối?)

>>Xem thêm: Các dạng cấu trúc câu hỏi trong tiếng Anh

Cách dùng cấu trúc Which trong tiếng Anh

Cấu trúc Which dùng làm đại từ để hỏi

Cấu trúc Which dùng làm đại từ để hỏi trong các trường hợp lựa chọn một hoặc nhiều thứ, mang nghĩa là nào, cái nào, những cái nào.

Ví dụ:

  • Which doctor did you see – Mr. Santos? (Bạn đã đến gặp bác sĩ nào – Ông Santos à?)
  • Jane was there with her boyfriend.- Which one? She has several. (Jane đã ở đó với bạn trai của cô ấy. – Người nào? Cô ấy có tận mấy người lận.)

>>>Xem thêm: Cách dùng How trong câu hỏi và câu cảm thán

Cấu trúc Which dùng trong mệnh đề quan hệ

Cấu trúc Which dùng trong mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho danh từ đứng trước đó và thường đứng sau dấu phẩy.

Ví dụ:

  • He says it’s Anna’s fault, which is stupid, and that she blamed him. (Anh ấy nói đó là lỗi của Anna, điều đó thật ngu ngốc và cô ấy đổ lỗi cho anh ấy.)
  • Anyway, that evening, which I’ll tell you more about later, I ended up staying at Cho’s place. (Dù sao thì, buổi tối hôm đó, điều mà tôi sẽ kể cho các bạn nghe sau, tôi cuối cùng đã ở lại chỗ của Cho.)

>>Xem thêm: Tất tần tật về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Phân biệt cấu trúc Which và What trong câu hỏi

đặt câu với cấu trúc which

 

a/ Which và what có cùng ý nghĩa là “cái gì, cái nào” nhưng khi hỏi với cấu trúc which, câu trả lời sẽ bị hạn chế về một trong những thứ được đề cập đến trong câu, còn trong câu hỏi với what thì không giới hạn đáp án.

 

Ví dụ 1:

Which kind of movies do you prefer, romantic movies or fiction movies? (Bạn thích thể loại phim nào hơn, phim lãng mạn hay hành động?)

 

Ví dụ 2:

What movies do you usually watch? (Bạn thường xem phim gì?)

 

Trong ví dụ 1, câu hỏi với cấu trúc which có câu trả lời bị giới hạn giữa phim lãng mạn và phim hành động. Đây là câu hỏi lựa chọn có câu trả lời bị hạn chế. Còn trong ví dụ 2, người được hỏi có thể có nhiều câu trả lời về bộ phim mà mình thường xuyên xem.

 

b/ Ta có thể dùng cấu trúc which để đặt câu hỏi về người, còn what chỉ dùng để chỉ sự vật, hiện tượng. Câu hỏi với what có thể dùng để hỏi về tính chất, đặc trưng liên quan đến con người chứ không thể sử dụng trực tiếp để hỏi người. Sự khác biệt này khiến rất nhiều người nhầm lẫn và không phân thể phân biệt. Các bạn cần nắm chắc để biết cách đặt câu hỏi với cấu trúc which và what sao cho chính xác nhé.

Ví dụ 1:

  • Which of you agree with our new rules? (Những ai đồng ý với quy tắc mới của chúng ta?)
  • Which friend are you close best? (Người bạn nào mà bạn thấy thân nhất?)

What là từ để hỏi thông dụng nhất trong tiếng Anh do đó nó còn được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau để đặt câu hỏi về những chủ đề riêng biệt.

  • What để hỏi về nghề nghiệp: What is James? = What does James do? (James làm nghề gì?)
  • What để hỏi về hình dáng, vẻ ngoài của một người: What is Anna like? = What does Anna look like? (Anna trông như thế nào?)

>>Xem thêm: Phân biệt What if và What for

cấu trúc which trong tiếng Anh

 

Không chỉ khác nhau trong đặt câu hỏi với which, what mà 2 từ vựng này còn có sự khác nhau về vai trò trong câu:

 

– Cấu trúc Which được dùng làm đại từ quan hệ, thay thế cho danh từ đã được nhắc đến trước đó.

Ví dụ: I bought two dresses, both of which I really like. (Tôi đã mua 2 cái váy, cả 2 cái tôi đều thực sự thích.)

Trong ví dụ trên, đại từ “which” thay thế cho danh từ “dresses” đứng trước.

 

– Which mang ý nghĩa là “bất cứ … nào”

Ví dụ: Try which way you can, please! (Hãy thử bất cứ cách nào bạn có thể!)

 

– Bên cạnh cách đặt câu hỏi với what mang nghĩa là “cái gì”, chúng ta còn có thể sử dụng what trong nhiều trường hợp đặc biệt khác. Chẳng hạn so what (thì đã sao), what for (để làm gì), what’s up? (có chuyện gì).

Phân biệt cấu trúc Which và That trong mệnh đề quan hệ

phân biệt which và that

 

– That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu, nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không được dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

 

– Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thêm thông tin. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc sẽ không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách bằng dấu phẩy với mệnh đề chính.

 

Ex:

– Knock on the door that is green.

(Hãy gõ vào cánh cửa màu xanh ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu xanh mà thôi.)

Knock on the door, which is green.

(Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu xanh – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu xanh.)

 

– Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, that, these, those thì ta dùng cấu trúc which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

 

Ex:

That is a decision which you must live with for the rest of your life. (Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng nó trong suốt phần đời còn lại của mình.)

These ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again. (Những ý tưởng này, cái mà chúng ta đã bàn bạc đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

>>Xem thêm: Phân biệt Who – Whom – Whose

Một số tình huống khác:

1. Phía trước là “all, little, few, much, everything, none ” thì ta dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex: There are few comics that you can read in this book store. (Có một vài cuốn truyện tranh mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

 

2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật thì dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex: She asked about the factories and workers that she had visited. (Cô ấy hỏi về những công ty và công nhân mà cô ấy đã đến thăm)

 

3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex: This is the best book that I have ever read. (Đây là cuốn sách hay nhất mà tôi từng đọc).

 

4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự thì dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex: The first sight that was caught at the Ha Long Bay has made a lasting impression on him. (Cảnh tượng đầu tiên về Vịnh Hạ Long đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

 

5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right” thì dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex: It is the only novel that he bought himself. (Đó là cuốn tiểu thuyết duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

 

6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, little, few, every, any, much, no” thì dùng “that” chứ không dùng “which”.

 

Ex:

  • You can take any room that you like. ( Bạn có thể lấy bất cứ phòng nào mà bạn thích).
  • There is no clothes that fit me here. (Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với tôi cả).

7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which” thì dùng “that” chứ không dùng “which” làm từ nối.

 

Ex: Which of the books that had pictures was worth reading? (Những cuốn sách nào có tranh ảnh thì đáng đọc?)

 

8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …” thì dùng “that”, không dùng “which” làm từ nối.

 

Ex: It is in this room that he was born 15 years ago. (Cách đây 15 năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

 

9. Trong câu dùng cấu trúc “such (the same) … as …” dùng từ nối “as” mà không dùng “which”.

 

Ex: He need such materials as can bear high temperature. (Anh ấy cần những vật liệu có thể chịu được nhiệt độ cao như thế này).

 

10. Diễn tả ý “giống như…..”dùng từ nối “as” mà không dùng “which”.

 

Ex: Marrie was late again, as had been expected. (Marrie lại đi muộn, như đã được dự kiến).

Bài tập với cấu trúc Which

Bài tập 1: Điền WHICH hoặc WHAT thích hợp vào chỗ trống

a/ —– boys can do this exercise?

b/ —– color is the girl’s hair?

c/ —– do you often do after very class?

d/ —– is the best choice for me?

 

Đáp án:

a/ Which boys can do this exercise? (Ai có thể làm bài tập này?)

b/ What color is the girl’s hair? (Tóc cô gái đó màu gì vậy?)

c/ What do you often do after very class? (Bạn thường làm gì sau mỗi giờ học?)

d/ Which is the best choice for her? (Sự lựa chọn nào tốt nhất cho cô ấy?)

 

Bài tập 2. Điền vào chỗ trống WHICH hoặc THAT:

1. The book _______ you gave me is very good.

2. The chocolate _______ you like comes from the Mexico.

3. I have lost the necklace _______ my father gave me on my birthday.

4. A burglar is someone _______ breaks into the house and steals things.

5. Buses _______ go to the airport run every an hour.

6. I can’t find the key _______ opens the door.

7. I gave you a dictionary _______ had many pictures.

8. Did you see the beautiful shirt _______ she wore yesterday.

9. This is the bank _______ was robbed 2 days ago.

10. She wore a mask _______ made she look like Mickey Mouse.

 

Đáp án

1. which.

2. which

3. which

4. that

5. that

6. which

7. which

8. which

9. which

10. which

 

Trên đây là tổng hợp các cách sử dụng cấu trúc Which trong tiếng Anh, cách đặt câu với which, phân biệt Which – What, Which – That. Hi vọng bạn đọc có thể nắm vững và vận dụng thành thạo các cách dùng của Which sau khi làm bài tập vận dụng. Hãy theo dõi Fast English để có thể cập nhật thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích nữa nhé. Nếu muốn nhận thêm nhiều bài tập cũng như có bất kỳ thắc mắc gì, hãy để lại câu hỏi dưới phần bình luận nhé!